Mẫu thỏa thuận chế độ tài sản trước hôn nhân, mẫu thỏa thuận tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng trước kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân, khi ly hôn

ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT HOÀNG SA

Địa chỉ: 12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Yên Hòa, HN

618_1776835386_39569e85b3a50af2.docx

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THỎA THUẬN

Về việc xác lập chế độ tài sản của vợ, chồng trước hôn nhân

Căn cứ:

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm ….;
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Thỏa thuận của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20...., tại địa chỉ: ………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN A: Ông ………………………   Sinh ngày: ………………………

CCCD: ………………           Cấp ngày: …………              

Số điện thoại: ……………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………

Nơi đăng ký thường trú: ……………………………………………………………

BÊN B: Ông ………………………   Sinh ngày: ………………………

CCCD: ………………           Cấp ngày: …………              

Số điện thoại: ……………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………

Nơi đăng ký thường trú: ……………………………………………………………

XÉT RẰNG

- Hai bên đang thực hiện các thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình …., Luật hộ tịch ….;

- Hai bên muốn xác lập những thỏa thuận về tài sản trước riêng trước khi đăng ký kết hôn./.

DO ĐÓ

Hai bên đã thỏa thuận và đồng ý với những nội dung được ghi nhận về tài sản sau đây:

Điều 1. Nguyên tắc chung

  1. Hai bên xác định tài sản riêng của mỗi bên trước khi kết hôn.
  2. Việc xác lập, sử dụng và định đoạt tài sản riêng do mỗi bên tự quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 2. Phân định tài sản hai bên

1. Tài sản bên A và bên B có trước thời điểm đăng ký kết hôn.

a. Các tài sản riêng của Bên A, bao gồm:

- Tài sản là nhà, đất: ……………………..

- Tài sản là cổ phần: ………………….

- Tài sản là tiền mặt/ tài khoản: …………

- Tài sản khác: ……………

b. Các tài sản riêng của Bên B, bao gồm:

- Tài sản là nhà, đất: ……………………..

- Tài sản là cổ phần: ………………….

- Tài sản là tiền mặt/ tài khoản: …………

- Tài sản khác: ……………

c. Các tài sản chung của Bên A và Bên B trước khi kết hôn, bao gồm:

- Không có

2. Các tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:

- Tài sản do hai bên cùng đứng tên.

- Tài sản được hai bên xác nhận là tài sản chung.

- Tài sản được hình thành từ nguồn thu nhập lương, đầu tư chung.

- Tài sản hình thành từ hoạt động mua sắm để sử dụng cho các mục đích thiết yếu của gia đình.

- Tài sản khác do hai bên thỏa thuận, hoặc không chứng minh được đó là tài sản riêng.

Điều 3. Nghĩa vụ về tài sản hai bên.

- Trong thời kỳ hôn nhân, hai bên có quyền tự định đoạt tài sản riêng của mình (bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng) mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.

- Hai bên chỉ có quyền định đoạt tài sản riêng của bên còn lại khi có sự đồng ý của người đó.

- Hai bên phải tự chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài chính của mình đối với tài sản riêng mình.

- Hai bên cùng nhau chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài chính đối với tài sản chung của mình (nếu có).

- Quyền định đoạt tài sản chung (nếu có) của các bên là như nhau.

- Khi thực hiện các giao dịch đối với tài sản chung của hai bên, các bên phải hỏi ý kiến và phải được bên còn lại đồng ý.

Điều 4. Trường hợp ly hôn

- Trong trường hợp quan hệ hôn nhân chấm dứt, tài sản riêng của người nào thì thuộc về người đó.

- Tài sản chung (nếu có) sẽ chia theo tỉ lệ bằng nhau, hoặc theo thỏa thuận khác.

- Tất cả các tài sản mà vợ chồng không xác định được là tài sản riêng của ai thì sẽ ưu tiên chuyển giao cho con ruột chung.

Điều 5. Cam đoan của các bên

 Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

- Những thông tin về nhân thân, về tài sản trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản này là đúng sự thật;

- Việc xác lập thỏa thuận tài sản của vợ, chồng được thực hiện theo đúng ý chí và nguyện vọng của chúng tôi và không trái pháp luật;

- Tài sản được thỏa thuận sở hữu hợp pháp của các bên, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

- Việc thỏa thuận nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi.

 - Văn bản thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

Điều 6. Điều khoản cuối cùng

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này.

2. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận này tính từ ngày hai bên đăng ký kết hôn. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Văn bản thỏa thuận này chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản đúng quy định, do các bên ký.

Chúng tôi đã đọc lại Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ, chồng, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Văn bản và đã ký tên,./.

Bên A (Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 


       Quý khách liên hệ với chúng tôi

 CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG SA

  12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Yên Hòa, HN
  0911771155
  Luathoangsa@gmail.com
        Hotline:  0911771155 (Luật sư Giáp)
Thong ke

Khách hàng tiêu biểu

Đặt câu hỏi miễn phí

loichaobatdau Luật Hoàng Sa 
Hỗ trợ trực tuyến
Mọi câu hỏi sẽ được trả lời, gọi Luật sư: 0911771155 (Zalo)