Địa chỉ: 12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, HN
Quý khách liên hệ với chúng tôi
0911771155
Luathoangsa@gmail.com
ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT HOÀNG SA
Địa chỉ: 12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, HN
Luật sư tư vấn: 10 điểm lưu ý khi khởi kiện vụ án dân sự năm 2019.
Các tranh chấp về dân sự sẽ được giải quyết theo thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong đó đặc biệt chú trọng tới quyền khởi kiện của cá nhân, tổ chức. Luật Hoàng Sa tổng hợp 10 điểm cần lưu ý khi khởi kiện:
1. Tòa án phải giải quyết mọi yêu cầu khởi kiện:
Tuy nhiên, Để yêu cầu khởi kiện được thụ lý cần phải đáp ứng 4 yêu cầu sau:
2. Thời hiệu khởi kiện có thể lên tới 30 năm:
Cụ thể, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự như sau:
Stt |
Tranh chấp |
Thời hiệu |
|
1 |
Tranh chấp hợp đồng dân sự |
03 năm |
|
2 |
Yêu cầu bồi thường thiệt hại |
03 năm |
|
3 |
Thừa kế |
Động sản |
10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
Bất động sản |
30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
||
4 |
Yêu cầu xác nhận, bãi bỏ quyền thừa kế |
10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
|
5 |
Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại |
03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế |
3. Cách viết đơn khởi kiện để không bị trả về:
Nhắc tới khởi kiện thì không thể không nói tới đơn khởi kiện - văn bản có trong bất cứ hồ sơ khởi kiện nào. Khoản 1 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khẳng định, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2 tiêu chí cơ bản của đơn khởi kiện
- Về hình thức, đơn khởi kiện phải đúng mẫu, phải thể hiện thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, người liên quan, tên Toà án giải quyết, danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện…
- Phải thể hiện rõ nội dung bị xâm phạm, vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền, nghĩa vụ liên quan.
Lưu ý khi viết đơn khởi kiện vụ án dân sự
- Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.
Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó ký tên hoặc điểm chỉ.
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.
Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng.
Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
- Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án.
Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức.
4. Quy trình giải quyết vụ án dân sự:
5. Đương sự trong vụ án dân sự - họ là ai?
Theo đó, đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm 03 chủ thể:
- Nguyên đơn;
- Bị đơn;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
(Theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự)
Lưu ý: Trường hợp vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng thì Tòa án phải đưa họ vào với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
6. Nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự:
(Theo Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, đương sự có trách nhiệm bổ sung tài liệu, chứng cứ để chứng minh khi Tòa án có yêu cầu.
7. Khi nào áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?
Biện pháp khẩn cấp tạm thời, đúng như tên gọi của nó - “khẩn cấp” và “tạm thời”, được áp dụng để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản và chứng cứ, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án.
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có tất cả 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong đó có một số loại điển hình thường gặp như:
- Kê biên tài sản đang tranh chấp
- Cấm chuyển dịch quyền tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
- Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
- Cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Án phí dân sự
Đây là số tiền đương sự phải nộp khi vụ án dân sự được Tòa án giải quyết bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. Các đương sự phải chịu mức án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 trên cơ sở loại vụ việc, mức lợi ích và mức độ lỗi.
Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm:
- Với án phí sơ thẩm theo Điều 147 của Bộ luật:
Đương sự phải chịu án phí khi yêu cầu không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu. Riêng vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu.
Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa thì chỉ phải chịu 50% mức án phí.
- Với án phí phúc thẩm theo Điều 148 của Bộ luật:
Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu.
Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa phúc thẩm sửa hoặc hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.
Lệ phí dân sự
Đây là số tiền mà đương sự, người yêu cầu phải nộp khi yêu cầu Tòa án cấp giấy tờ hoặc giải quyết việc dân sự. Mức lệ phí dân sự hiện đang áp dụng như sau:
Stt |
Tên lệ phí |
Mức thu |
I |
Lệ phí giải quyết việc dân sự |
|
1 |
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động |
300.000 đồng |
2 |
Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động |
300.000 đồng |
II |
Lệ phí Tòa án khác |
|
1 |
Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài |
|
a |
Lệ phí công nhận và cho thi hành |
03 triệu đồng |
b |
Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành |
300.000 đồng |
2 |
Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp |
|
a |
Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên |
300.000 đồng |
b |
Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc |
500.000 đồng |
c |
Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng |
800.000 đồng |
d |
Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài |
500.000 đồng |
3 |
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản |
1,5 triệu đồng |
4 |
Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công |
1,5 triệu đồng |
5 |
Lệ phí bắt giữ tàu biển |
08 triệu đồng |
6 |
Lệ phí bắt giữ tàu bay |
08 triệu đồng |
7 |
Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam |
01 triệu đồng |
8 |
Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài |
200.000 đồng |
9 |
Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa |
1.500 đồng/trang A4 |
(Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
9. Các loại bản án có hiệu lực thi hành ngay:
Khoản 2 Điều 482 Bộ luật chỉ rõ 02 nhóm bản án, quyết định của Tòa sơ thẩm phải được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị:
- Bản án, quyết định về cấp dưỡng; trả công, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, mất sức lao động, mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất tinh thần hay quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công;
- Quyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Bên cạnh đó, một số quyết định khác cũng có hiệu lực thi hành ngay như quyết định thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 139); tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án (Điều 288 và Điều 289); công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án (Điều 419).
10. Cản trở hoạt động tố tụng coi chừng bị ngồi tù:
Liên hệ với Luật sư để được tư vấn miễn phí.
Bất kỳ thắc mắc nào sẽ được luật sư giải đáp miễn phí cho bạn:
Công ty Luật Hoàng Sa có hơn 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực tư vấn pháp luật như:
Quý khách liên hệ với chúng tôi
Đặt câu hỏi miễn phí