Quy định về thì điểm Luật sư công theo Nghị định 364/2026

ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT HOÀNG SA

Địa chỉ: 12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Yên Hòa, HN

Quy định về thì điểm Luật sư công theo Nghị định 364/2026.


Điều 4. Đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công

1. Người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công.

2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

3. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:

a) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;

b) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;

c) Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;

d) Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

đ) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;

e) Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.

Điều 5. Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công

1. Người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công là người đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư mà đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết.

2. Người thuộc trường hợp quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 3 Điều 4 của Nghị định này, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II thì thời gian tập sự là 04 tháng.

Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III thì thời gian tập sự là 06 tháng.

Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm thì thời gian tập sự là 12 tháng.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại khoản này.

3. Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn tập sự tại một tổ chức hành nghề luật sư hoặc tại cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.

Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi văn bản tiếp nhận tập sự cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Đoàn Luật sư ban hành Quyết định tập sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tiếp nhận tập sự, trong đó nêu rõ tên luật sư tập sự, tên luật sư hướng dẫn, nơi tập sự và thời gian tập sự.

4. Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự thực hiện việc đăng ký tập sự.

Điều 6. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư

1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề luật sư:

a) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;

b) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;

c) Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của luật sư tập sự

1. Luật sư tập sự được thực hiện tư vấn pháp luật, soạn thảo tài liệu pháp lý nhưng không được ký văn bản tư vấn pháp luật, hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về tố tụng và pháp luật khác có liên quan, thực hiện công việc có tính chất pháp lý khác theo sự phân công, giám sát của luật sư hướng dẫn và được cá nhân, cơ quan, tổ chức có vụ, việc đồng ý.

2. Luật sư tập sự có nghĩa vụ lập Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 ban hành kèm theo Nghị định này để ghi chép các công việc thuộc nội dung tập sự mà mình thực hiện trong thời gian tập sự. Sổ nhật ký tập sự có xác nhận của luật sư hướng dẫn và cơ quan, tổ chức nhận tập sự khi kết thúc quá trình tập sự.

Khi hoàn thành thời gian tập sự, luật sư tập sự có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo quá trình tập sự phải có nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn, xác nhận của cơ quan, tổ chức nhận tập sự và được gửi cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự và Đoàn Luật sư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tập sự.

 

 


       Quý khách liên hệ với chúng tôi

 CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG SA

  12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Yên Hòa, HN
  0914522626
  Luathoangsa@gmail.com
        Hotline:  0914522626 (Luật sư Giáp)
Thong ke

Khách hàng tiêu biểu

Đặt câu hỏi miễn phí

loichaobatdau Luật Hoàng Sa 
Hỗ trợ trực tuyến
Mọi câu hỏi sẽ được trả lời, gọi Luật sư: 0911771155 (Zalo)