Địa chỉ: 12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Yên Hòa, HN
Quý khách liên hệ với chúng tôi
0914522626
Luathoangsa@gmail.com
ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT HOÀNG SA

Địa chỉ: 12A03, Tòa 24T2, Hoàng Đạo Thúy, Yên Hòa, HN
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp).
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Công ty Luật Hoàng Sa hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục, hồ sơ kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định mới nhất như sau:
1. CĂN CỨ PHÁP LÝ THỰC HIỆN:
2. QUY ĐỊNH VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP:
3. DOANH NGHIỆP PHẢI KÊ KHAI THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI?
3.1. BẮT BUỘC:
3.2. KHÔNG BẮT BUỘC:
3.3. Ý NGHĨA KÊ KHAI:
4. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI:
Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
4.1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
4.2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
4.3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.”.
Như vậy, một cá nhân/ nhóm cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Thứ nhất, cá nhân sở hữu vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết từ 25% trở lên. Cụ thể bao gồm các trường hợp sau:
Thứ hai, nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc mối quan hệ hợp đồng cùng nhau sở hữu vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết từ 25% trở lên
Thứ ba, các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh
Thứ tư, có quyền chi phối doanh nghiệp. Dù không sở hữu đủ tỷ lệ vốn nêu trên, cá nhân vẫn được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu có quyền quyết định hoặc chi phối các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp như:
5. THỰC HIỆN KÊ KHAI CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI:
Kể từ ngày 01/7/2025, khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải kê khai và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:
Ngoài ra, doanh nghiệp có trách nhiệm lập và lưu giữ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra.
6. THỜI HẠN CẬP NHẬP KHI CÓ SỰ THAY ĐỔI:
Khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh theo thời hạn 10 ngày. Trường hợp chậm thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hoặc không thay đổi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Mức phạt cụ thể theo quy định tại khoản 6, Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư như sau:
6. HỒ SƠ THỰC HIỆN KÊ KHAI CHỦ SỞ HƯU HƯỞNG LỢI:
LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT HOÀNG SA để được hỗ trợ:
.jpg)
Quý khách liên hệ với chúng tôi
Đặt câu hỏi miễn phí
Luật Hoàng Sa