Diện tích tách thửa đất tối thiểu đối với 63 tỉnh, thành

ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT HOÀNG SA

Địa chỉ: P713, Tòa F4, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN

Diện tích tách thửa đất tối thiểu đối với 63 tỉnh, thành phố.

 

1. Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ pháp lý: Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Áp dụng đối với thửa đất mới hình thành và thửa đất không thuộc trường hợp không được tách thửa:

Khu vực

Đất ở

Đất ở chưa có nhà (m2)

Đất có nhà hiện hữu (m2)

Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú.

50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

45m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới ≥ 20 mét; 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới < 20 mét.

Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện được quy hoạch đô thị hóa.

80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

Khu vực 3: gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ thị trấn hoặc khu vực được quy hoạch đô thị hóa thuộc huyện.

120m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 07 mét.

80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

 

2. Thành phố Hà Nội

Căn cứ pháp lý: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

- Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

- Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định đối với các xã còn lại.

3. Các địa phương khác

STT

Tên địa phương/ Căn cứ pháp lý

1

BẮC NINH: Quyết định 529/2014/QĐ-UBND

2

QUẢNG TRỊ: Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

3

LONG AN: Quyết định 65/2016/QĐ-UBND

4

AN GIANG: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND

5

KHÁNH HÒA: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

6

BÀ RỊA - VŨNG TÀU: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

7

KIÊN GIANG: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

8

BẮC GIANG: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND

9

KON TUM: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

10

BẮC KẠN: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

11

LAI CHÂU: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

12

BẠC LIÊU: Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

13

LÂM ĐỒNG: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

14

LẠNG SƠN: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

15

BẾN TRE: Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

16

LÀO CAI: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND

17

BÌNH ĐỊNH: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

18

BÌNH DƯƠNG: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

19

NAM ĐỊNH: Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

20

BÌNH PHƯỚC: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

21

NGHỆ AN: Quyết định 49/2014/QĐ-UBND

22

BÌNH THUẬN: Quyết định 55/2014/QĐ-UBND

23

NINH BÌNH: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

24

CÀ MAU: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

25

NINH THUẬN: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND

26

CẦN THƠ: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND

27

PHÚ THỌ: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

28

CAO BẰNG: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

29

PHÚ YÊN: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

30

ĐÀ NẴNG: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

31

QUẢNG BÌNH: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

32

ĐẮK LẮK: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

33

QUẢNG NAM: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

34

ĐẮK NÔNG: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

35

QUẢNG NGÃI: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND

36

ĐIỆN BIÊN: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND

37

QUẢNG NINH: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND

38

ĐỒNG NAI: Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

39

ĐỒNG THÁP: Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

40

SÓC TRĂNG: Quyết định 34/2015/QĐ-UBND

41

GIA LAI: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

42

SƠN LA: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

43

HÀ GIANG: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND

44

TÂY NINH: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

45

HÀ NAM: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

46

THÁI BÌNH: Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

47

THÁI NGUYÊN: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND

48

HÀ TĨNH: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND

49

THANH HÓA: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND

50

HẢI DƯƠNG: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND

51

THỪA THIÊN HUẾ: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

52

HẢI PHÒNG: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND

53

TIỀN GIANG: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

54

HẬU GIANG: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND

55

TRÀ VINH: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

56

HÒA BÌNH: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

57

TUYÊN QUANG: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

58

VĨNH LONG: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

59

HƯNG YÊN: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

60

VĨNH PHÚC: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

61

YÊN BÁI : Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

 


       QUÝ KHÁCH LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

 Công ty Luật Hoàng Sa

  P713, Tòa F4, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN
  02466564319 - 0911771155   /   F: 02466564319
  Luathoangsa@gmail.com
        Hotline:  0911771155 - 0983017755 
Thong ke

Liên hệ

Hà Nội: P713, Tòa F4, 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HN

HCM: 89 Nguyễn Văn Thủ, P. ĐaKao, Quận 1, HCM

Gia Lai: 155 Trường Chinh, TP. Pleiku, Gia Lai

Hotline: 0911771155 - 0983017755

Email: Luathoangsa@gmail.com

Khách hàng tiêu biểu

loichaobatdau Luật Hoàng Sa 
Hỗ trợ trực tuyến
Mọi câu hỏi sẽ được trả lời, gọi Luật sư: 0911771155 (Zalo)