Đặt tiền để bảo đảm, bảo lãnh, cấm đi khỏi nơi cư trú, hoãn xuất cảnh bị can, bị cáo.
Bộ luật tố tụng hình sự quy định về biện pháp đặt tiền để bảo đảm, bảo lãnh, cấm đi hỏi nơi cư trú với bị can, bị cáo. Tuy nhiên, các biện pháp này không đương nhiên bị hoãn xuất cảnh, mà hoãn xuất cảnh phải bằng một quyết định hoãn xuất cảnh cụ thể từ cơ quan thụ lý. Cụ thể:
1. BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM, BẢO LÃNH BỊ CAN, BỊ CÁO:
- Điều 120 Bộ luật tố tụng hình sự quy định: Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.
- Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự quy định: Bảo lãnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Cơ quan tố tụng căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo để cho họ tại ngoại dưới sự bảo lãnh của người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức.
-
Điều 123 Bộ luật tố tụng hình sự quy định: Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.
-
Phạm vi nơi cư trú theo Khoản 3 Điều 2 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú quy định: Người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là người đang bị hạn chế quyền đi lại ngoài phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú hoặc phạm vi địa bàn đơn vị quân đội quản lý trong thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tố tụng, bao gồm bị can; bị cáo; người bị yêu cầu dẫn độ; người đang chờ chấp hành án phạt tù. Công tác quản lý người bị cấm đi khỏi nơi cư trú tại thời điểm này được thực hiện theo quy định Thông tư số 56/2026/TT-BCA.
2. NHỮNG TRƯỜNG HỢP BỊ TẠM HOÃN XUẤT CẢNH:
Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh
- 1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- 2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
- 3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
- 4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
- 5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- 6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
- 7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
- 8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.
- 9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.
- 10. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này chỉ được ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và đối với trường hợp liên quan đến vụ án, vụ việc đang thuộc thẩm quyền giải quyết.
- 11. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- 12. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.
3. THỦ TỤC GỠ "HOÃN XUẤT CẢNH":
Về mặt nguyên tắc, khi hết nghĩa vụ, lệnh tạm hoãn xuất cảnh KHÔNG được gỡ bỏ hoàn toàn tự động ngay lập tức tại cửa khẩu, mà phải trải qua một quy trình xử lý văn bản hành chính giữa các cơ quan. Để đảm bảo được xuất cảnh suôn sẻ, cần thực hiện việc kiểm tra tình trạng hoãn xuất cảnh, lưu giữ các tài liệu chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ, biên lai nộp tiền theo quy định cơ quan tố tụng ...